Thời gian đăng ký
2026.02.20 00:00 ~ 2026.03.22 23:59
Thông báo
•
Kể từ khi hoàn thành đăng ký dân sự điện tử đến lúc nhận được kết quả sẽ mất khoảng 5-6 tuần.
•
Bạn phải ở Hàn Quốc trong thời gian xử lý công việc của cơ quan hành chính và có thể không được phép xuất cảnh.
•
Việc gia hạn visa chỉ được thực hiện trong vòng 4 tháng trước khi hết hạn lưu trú.
◦
Ví dụ: Hạn lưu trú của bạn đến ngày 20 tháng 2 năm 2023 thì bạn có thể bắt đầu đăng ký gia hạn từ ngày 30 tháng 9 năm 2022.
•
Đăng ký điện tử phải được thực hiện ít nhất 2 ngày làm việc trước ngày hết hạn lưu trú của bạn nên hãy đăng ký sớm.
•
Đối với trường hợp hết hạn lưu trú trước khi nhận được giấy xác nhận gia hạn thành công, sẽ có những bất tiện khi cấp chứng nhận nhân hàng, sử dụng các dịch vụ bảo hiểm, di động, nhưng chúng sẽ trở lại bình thường sau khi được gia hạn.
Danh sách cần kiểm tra trước khi đăng ký
•
Đơn khi báo thay đổi thông tin đăng ký (Hikroea): Hikorea Online Report
•
•
•
Phí dịch vụ là 50,000 won
Các hồ sơ cần thiết
Các giấy tờ cần chuẩn bị:
Giấy tờ cần thiết:
1.
Giấy tờ cư trú
2.
Giấy xác nhận sinh viên
3.
Giấy xác nhận bảng điểm
4.
Giấy xác nhận thanh toán học phí.
5.
Bản sao hộ chiếu
6.
Bản sao chứng minh thư nước ngoài.
Các tài liệu cần nộp nếu có:
•
Ví dụ: 1,150,000won X 6tháng = 8,000,000won
◦
(Đối với học sinh có tỷ lệ đi học dưới 70%)
Vui lòng xem kỹ hướng dẫn bên dưới và ví dụ cụ thể
1. Giấy chứng nhận cư trú
Lưu ý:
Nếu bạn đã thay đổi nơi cư trú của mình, vui lòng nộp đơn sau khi báo cáo thay đổi. Vui lòng chỉ nộp các tài liệu đã được hoàn thành trong vòng một tháng để xác nhận cung cấp nơi cư trú.
Loại hình nhà ở | Hồ sơ cần thiết |
Sống ở ký túc xá | Giấy xác nhận của kí túc xá trường đại học (Sinh viên nhận hồ sơ ở văn phòng QHQT . (대정2관 Phòng 108)) |
Thuê nhà nhưng hợp đồng đứng tên người khác | 1. Giấy xác nhận cung cấp nơi cư trú (거주제공확인서)
2. Hợp đồng thuê nhà đứng tên người cung cấp nơi cư trú (거주제공자 명의의 부동산 계약서)
3. Chứng minh thư (mặt trước và sau) của người cung cấp nơi cư trú (거주제공자 신분증 앞/뒷면) |
Ký hợp đồng nhà bằng tên của bản thân | 1. Hợp đồng thuê nhà (부동산 임대차계약서)
(2. Nếu thuộc trường hợp bên cho thuê nhà là công ty thì cần bổ sung thêm giấy phép kinh doanh của bên cho thuê nhà) |
Sống ở Gosiwon, khách sạn hoặc nhà khách | 1. Giấy xác nhận cung cấp nơi cư trú ( 거주제공확인서)
2. Giấy phép kinh doanh của nhà trọ ( 사업자등록증)
3. Hóa đơn tiền nhà 1 tháng gần nhất (월세영수증) |
Sống ở nhà trọ nhà ở cùng | 1. Giấy xác nhận cung cấp nơi cư trú (거주제공확인서)
2. Hợp đồng thuê nhà đứng tên người cung cấp nơi cư trú (거주제공자 명의의 부동산 계약서)
3. Chứng minh thư (mặt trước và sau) của người cung cấp nơi cư trú (거주제공자 신분증 앞/뒷면) |
Sống kiểu Airbnb | 1. Giấy xác nhận cung cấp nơi cư trú (거주제공확인서)
2. Hợp đồng thuê nhà đứng tên người cung cấp nơi cư trú (거주제공자 명의의 부동산 계약서)
3. Chứng minh thư (mặt trước và sau) của người cung cấp nơi cư trú (거주제공자 신분증 앞/뒷면)
4. Giấy đặt Airbnb |
2. Giấy xác nhận đang học tại trường
Lưu ý:
Tài liệu được scan gọn gàng mà không có bóng
Sinh viên nhận hồ sơ ở văn phòng QHQT. (대정2관 Phòng 108)
3. Bảng điểm
Lưu ý:
Tài liệu được scan gọn gàng mà không có bóng
Sinh viên nhận hồ sơ ở văn phòng QHQT . (대정2관 Phòng 108)
4. Giấy đóng học phí
Lưu ý:
Tài liệu được scan gọn gàng mà không có bóng
Sinh viên nhận hồ sơ ở văn phòng QHQT . (대정2관 Phòng 108)
